Các nhóm chỉ báo kỹ thuật chứng khoán thường dùng phân tích

Tổng quan về các nhóm chỉ báo phân tích kỹ thuật chứng khoán, forex, crypto

Mỗi chỉ báo phân tích kỹ thuật trong hướng dẫn này đều có giá trị sử dụng riêng.

Do đó, sẽ rất ít khi phải dùng cả 15 chỉ số cùng một lúc trong biểu đồ phân tích của mình. Các chuyên gia phân tích gọi đây là việc “lạm dụng chỉ số” và nó có thể ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư.

Nhằm tăng cường khả năng thành công trong việc sử dụng các chỉ báo phân tích kỹ thuật, bạn chỉ nên sử dụng một vài chỉ số quen dùng nhất và áp dụng trong biểu đồ phân tích. Như vậy sẽ loại bỏ được yếu tố “nhiễu” từ việc áp dụng quá nhiều các chỉ số.

Khi xác định các chỉ số kỹ thuật đưa vào biểu đồ, bạn cũng chỉ nên lựa chọn một chỉ số trong các nhóm chỉ số sau:

  • Nhóm chỉ số xu hướng giá
  • Nhóm chỉ số dao động giá ( Oscillators )
  • Nhóm chỉ số dựa trên khối lượng

Nhóm Chỉ báo Xu hướng giá

Nhóm chỉ báo phân tích kĩ thuật này cho biết xu hướng của giá cổ phiếu, đi lên hay đi xuống và không bị giới hạn bởi ĐỈNH và ĐÁY trong quá khứ.

Có thể hiểu ngắn gọn là dùng khi thị trường đã hình thành xu hướng – 20% thời gian.

Có 5 chỉ số xu hướng biến động giá quan trọng :

  1. Đường Trung bình Trượt Giản đơn: Simple Moving Averages (“SMA”)
  2. Đường Trung bình Trượt Cấp số nhân: Exponential Moving Averages (“EMA”)
  3. Chỉ số Biên độ Biến động Giá: Bollinger Bands
  4. Chỉ số Báo hiệu Giá đảo chiều: Parabolic SAR (PSAR)
  5. Sức mạnh bí ẩn của chỉ báo ADX

Nhóm chỉ báo kĩ thuật Dao động giá

Nhóm chỉ số này dịch chuyển lên xuống trong một biên độ nhất đinh dựa trên sự biến động
của giá cổ phiếu.

Dùng khi thị trường không có xu hướng rõ rệt – 80% thời gian giao dịch

Có 5 chỉ số dao động giá thông dụng:

  1. Trung bình Trượt Hội tụ và Phân kỳ: Moving Average Convergence and Divergence (MACD)
  2. Chỉ số Sức mạnh Tương đối: Relative Strengh Index (RSI)
  3. Chỉ số Lưu lượng Tiền: Money Flow Index (MFI)
  4. Chỉ số Stochatic Chậm và Nhanh
  5. Chỉ số Williams %R

Nhóm chỉ báo dựa trên khối lượng

Không giống như nhóm chỉ số xu hướng giá và chỉ số dao động giá, thay vì dựa trên giá chứng khoán, các chỉ số này được xây dựng dựa trên khối lượng giao dịch. Do đó, các chỉ số này thường được trình bày phía dưới biểu đồ giá.

Có 2 chỉ số thông dụng dựa trên khối lượng giao dịch:

  1. Khối lượng
  2. Khối lượng + Trung bình trượt

Nhóm chỉ báo phân tích toàn năng

Có 2 công cụ chính với sự vượt trội được tách riêng ra là:

  1. Ichimoku Kinko Hyo
  2. Fibonancci
  3. Chỉ số sức mạnh giá ( RS )

Để tìm hiểu nhanh hơn, bạn có thể xem nhanh cách sử dụng của các công cụ ngay dưới đây nhé!

Nhóm chỉ số Xu hướng giá

1. Đường trung bình trượt đơn giản SMA

Simple Moving Average (“SMA”) là một chỉ số phản ánh xu hướng giá.

Chỉ số này loại bỏ các biến động lớn của giá chứng khoán hàng ngày và tạo ra đường giá chứng khoán mềm mại hơn.

Cũng như các chỉ số kỹ thuật khác, đường trung bình trượt giản đơn được xây dựng dựa trên giá chứng khoán và do đó nó có độ trễ so với mức giá hiện tại.

Bạn có thể xây dựng đến 3 đường trung bình trượt giản đơn trên một biểu đồ và cũng có thể thay đổi khung thời gian cho mỗi đường.

Ví dụ:

Để hiển thị 3 đường trung bình trượt giản đơn trên một biểu đồ, bạn có thể chọn khung thời gian 5, 10 và 50.

Việc sử dụng những đường trung bình trượt là cách dễ nhất để xác định hướng biến động giá của giá chứng khoán.

  • Nếu trung bình trượt đang nhích lên có nghĩa là chứng khoán đó có chiều hướng đi lên.
  • Ngược lại, nếu trung bình trượt đi xuống dưới, giá chứng khoán có chiều hướng giảm.
  • Dĩ nhiên, khung thời gian của đường trung bình trượt ảnh hưởng lớn thông tin phản hồi và mức độ giao động của đường trung bình trượt.

2. Đường Trung bình trượt cấp số nhân EMA

Cũng giống như đường Trung bình trượt Giản đơn( SMA ), Đường Trung bình trượt cấp Số nhân (Exponetial Moving Averages ) loại bỏ biến động giá hàng ngày và tạo ra một đường chạy chung với giá.

Điểm khác biện giữa EMA và SMA là yếu tố gia quyền.

  • Giá càng tác động từ mức giá gần nhất thì được phản ánh nhiều hơn trong đường EMA.
  • Còn đối với đường SMA thì giá có tầm quan trọng ngang như nhau trong cả khung thời gian đã lựa chọn.

Có thể xem sự khác biệt do yếu tố gia quyền được thể hiện cho khung thời gian giống nhau cho thời gian 20 ngày cho biểu đồ cổ phiếu DBC – Tập đoàn Dabaco dưới đây.

Chỉ đơn giản thay đường Trung bình Trượt Giản đơn SMA bằng Trung bình Trượt cấp Số nhân EMA, Đường Trung bình Trượt EMA 200 ngày này dịch chuyển thấp xuống phía dưới.

Xem xét nên dùng SMA hay EMA?

Những nhà đầu tư mạo hiểm thường ưa thích dùng Trung bình Trượt Gia quyền trong khi Trung bình Trượt Giản đơn phù hợp hơn với những nhà đầu tư ít mạo hiểm hơn.

Dù lựa chọn trung bình giản đơn hoặc trung bình nhân với khung thời gian ngắn hay dài, bạn phải thực hiện mua bán chứng khoán dựa trên xu hướng lớn.

3. Bải băng BollingerBand

Dải Biên độ biến động giá Bollinger tạo ra một vùng bao phủ xung quanh đường Trung bình
Trượt Giản đơn (“SMA”).

Dải biên độ Bollinger được xác định dựa trên mức biến động (volatility) của giá chứng khoán.

Khi giá chứng khoán biến động mạnh, dải Bollinger sẽ mở rộng và ngược lại khi giá chứng khoán biến động ít hơn, dải Bollinger sẽ dần thu hẹp lại.

Trong các biểu đồ phân tích kỹ thuật, dải Bollinger được xây dựng với các thông số ngầm định là 20 và 2.

Tức là dựa trên Đường Trung bình Trượt giản đơn 20 ngày và khoảng rộng của dải là 2 lần của độ lệch chuẩn (standard deviation). Bạn nên giữ nguyên các thông số ngầm định này khi khi sử dụng chỉ số nếu chưa back test các thông số khác

Khi phát hiện thấy hai đường biên dải Bollinger dịch chuyển ra xa nhau và bắt đầu di chuyển theo hai hướng đối lập thì giá đã xảy ra một biến động lớn.

Để xác định khi nào thì biến động giá cổ phiếu đó chấm dứt thì bạn quan sát như sau:

  • Theo dõi đường biên dải Bollinger mà đang dịch chuyển cùng hướng với giá chứng khoán.
  • Khi dải này bắt đầu chuyển hướng và có xu hướng hội tụ với dải đối lập, tức là sự biến động của giá cổ phiếu hiện tại đang mất dần sức mạnh.

4. Chỉ số Báo hiệu Đảo chiều Parabolic SAR

Parabolic SAR là chỉ số xu hướng giá có thể giúp  xác định khi nào thì bán cổ phiếu.

SAR được viết của cụm từ tiếng Anh “Stop And Reverse” tức là “Dừng và Đổi chiều” khi giá chứng khoán cắt đường Parabolic SAR,khi đó có thể xem xét bán cổ phiếu.

Bạn có thể xem đây như một công cụ kỹ thuật để hạn chế thua lỗ trong đầu tư của mình.

Nghe hay đấy, vậy cách dùng tốt nhất là gì ?

Đường Parabolic SAR sau khi chuyển hướng lên phía trên hay xuống phía dưới giá cổ phiếu, nó sẽ chạy chung với đường giá cổ phiếu cho đến khi cắt đường giá.

Khi dùng đường Parabollic SAR như một chỉ số cắt lỗ, bạn sẽ không bao giờ giữ cổ phiếu đó khi biết rằng chỉ số này đang cho tín hiệu là bạn nên bán cổ phiếu.

Tuy nhiên, chỉ số này cũng có hạn chế của nó đó là bạn có thể bán cổ phiếu trong lúc nó chỉ là một tín hiệu điều chỉnh – giảm giá tạm thời trước khi tiếp tục tăng cao hơn.

5. Sức mạnh bí ẩn của chỉ báo ADX

Một trong những công cụ quan trọng để xác định xu hướng thị trường là chỉ báo ADX.

ADX là một chỉ báo cực kỳ mạnh mẽ nếu ai biết cách sử dụng đều có thể nhìn ra được những gì diễn biến sắp tới trên thị trường mà các chỉ báo khác chưa phát ra tín hiệu.

Đây là một công cụ bổ trợ tuyệt với khi kết hợp nó với PSAR hoặc RSI….

Vậy chỉ báo ADX là gì? Sử dụng như thế nào cho hiệu quả nhất?

  • ADX là viết tắt của từ Average Directional Movement Index.
  • Chỉ báo ADX được sử dụng để đo sức mạnh của xu hướng thị trường. Đây là một chỉ báo giao động, có giá trị từ 0 đến 100. Giá trị của ADX càng lớn thì xu hướng khi đó càng mạnh.
  • Nếu chỉ riêng ADX thì nó không cho biết xu hướng tăng hay giảm. Tuy nhiên bên cạnh ADX luôn được đi kèm với các thành phần khác của nó là +DI và -DI, các thành phần này sẽ cho ta biết xu hướng chuẩn bị tăng hay giảm.

Cách sử dụng:

Có 2 cách sử dụng ADX được otms tắt ngắn gọn như sau:

1. Sử dụng các đường +DI và -DI để xác định xu hướng

  • Khi đường +DI cắt đường -DI từ dưới đi lên, nó cho tín hiệu thị trường sắp tăng giá.
  • Khi đường +DI cắt đường -DI từ trên xuống, nó cho tín hiệu thị trường sắp đi vào xu hướng giảm.

2. Sử dụng ADX để đo sức mạnh xu hướng

  • Khi giá trị của ADX nhỏ hơn 20 (đường ADX nằm dưới đường ngang 20 trên đồ thị) thì thị trường hầu như không có xu hướng, khi đó giá thường đi ngang, giao động ngẫu nhiên.
  • Khi giá trị của ADX vượt lên trên đường 20, thị trường đang bắt đầu hình thành xu hướng, tuy nhiên vẫn chưa chắc chắn lắm.
  • Trong trường hợp giá trị ADX vượt lên trên đường ngang 25 và DI+ cắt DI- từ dưới lên thì khá chắc chắn là thị trường đang bước vào giai đoạn tăng giá.
  • Ngược lại, nếu ADX cũng vượt lên trên đường  ngang 25 và DI+ cắt DI- từ trên xuống thì thị trường đang bước vào xu hướng giảm.

Nhóm chỉ số biến động giá

6. Đường trung bình trượt hội tụ và phân kỳ MACD

Đường Trung bình Trượt Hội tụ và Phân kỳ: Average Convergence and Divergence (“MACD”) là một chỉ báo phân tích kĩ thuật biến động giá nhưng nó không dịch chuyển trong một khoảng xác định.

Đường Trung bình Trượt Hội tụ và Phân kỳ MACD được xây dựng dựa trên mối quan hệ giữa hai đường trung bình trượt giá.

MACD thông thường được hiển thị bằng hai đường và một biểu đồ dạng cột.

Có hai dạng đường MACD phổ biến dựa trên 3 khung thời gian

  1. Khung thời gian: 26 ngày, 12 ngày và 9 ngày.
  2. Khung thời gian: 17 ngày, 8 ngày và 9 ngày.

Đường MACD thứ nhất có khung thời gian dài hơn sẽ ít biến động hơn đường MACD thứ hai với khung thời gian ngắn hơn và do đó sẽ ít tín hiệu mua hoặc tín hiệu bán hơn.

Tín hiệu mua và bán phổ biến nhất được tạo khi các hai đường MACD cắt nhau.

  • Khi các hai MACD giao cắt, biểu đồ dạng cột cũng cắt đường trung tâm (Zero line: Mức số 0).
  • Khi hai đường MACD giao cắt lên phía trên thì đó đơn giản là tín hiệu Mua.
  • Ngược lại, khi hai đường MACD và biểu đồ giao cắt xuống dưới thì đó đơn giản là tín hiệu Bán.

7. Chỉ số sức mạnh tương đối RSI

RSI – Relative Strength Index thường được gọi là Chỉ số sức mạnh tương đối

Đây là một chỉ báo phân tích kĩ thuật động lượng đo lường mức độ thay đổi giá để đánh giá các điều kiện QUÁ MUA hoặc QUÁ BÁN của thị trường.

Chỉ báo RSI được hiển thị dưới dạng bộ dao động (Oscillator) – là biểu đồ đường di chuyển giữa hai mức giới hạn từ 0 đến 100.

Đây là một trong những chỉ báo phân tích kỹ thuật phổ biến nhất.

Có 2 cách sử dụng chính:

Một tín hiệu quan trọng để bán hay mua khi sử dụng RSI là quan sát thấy đường RSI đang lao ra khỏi vùng quá mua hoặc quá bán.

Hoặc là khi xảy ra hiện tượng phân kỳ ẩn giữa giá cổ phiếu và RSI

Chỉ báo RSI thường được sử dụng nhiều nhất với chu kỳ 14 phiên, giá trị cũng được chuẩn hóa thành phạm vi từ 0 đến 100 và các đường biên tiêu chuẩn được vẽ ở mức 30 và 70.

Lưu ý: Nếu khung thời gian chọn càng ngắn thì Chỉ số Sức mạnh Tương RSI càng biến động mạnh.

Khi RSI nằm trong vùng trên 70 hoặc dưới 30 báo hiệu giá chứng khoán bị biến động thái quá và sẽ sớm đảo chiều hoặc đi ngang tích lũy tiếp.

8. Chỉ báo dòng tiền MFI

Nếu như bạn là fan hâm mộ các sản phẩm của ”nhà Táo” thì chắc hản biết tới ký hiệu ”MFI” Sau:

Trong danh mục các chỉ báo phân tích kỹ thuật mà mình hay sử dụng cũng có một chỉ báo MFI tương tự..

Money Flow Index là một chỉ báo phân tích kĩ thuật rất hiệu quả bằng việc sử dụng giá và khối lượng để xác định các điều kiện quá mua hoặc quá bán của một tài sản.

Vì lí do này, một số nhà phân tích kĩ thuật gọi chỉ báo MFI là chỉ báo RSI trọng khối.

Do chỉ số này đo lường cả biến động giá và khối lượng, chỉ số Lưu Lượng Tiền MFI cho phép
đo lường thị trường đang quan tâm nhiều hay ít đến cổ phiếu.

Nếu nhà đầu tư quan tâm nhiều, bạn sẽ có nhiều sự tự tin hơn trong giao dịch.

Cách sử dụng MFI gần như tương tự cách sử dụng của RSI với 3 cách dùng

  • Phản ứng tại các vùng quá mua, quá bán
  • Mua khi cổ phiếu thoát khỏi vùng quá bán và ngược lại
  • Sử dụng khi xảy ra hiện tượng phân kỳ

9. Chỉ số Stochastic Nhanh và Chậm

Stochastic Oscillator hay còn gọi đơn giản là Stochastic.

Đây là một chỉ báo phân tích kĩ thuật động lượng so sánh giá đóng cửa cụ thể với một phạm vi giá của nó trong một khoảng thời gian nhất định.

Chỉ báo Stochastic Oscillator sẽ cho chúng ta thấy thông tin về động lượng và cường độ xu hướng.

Stochastics measures the momentum of price. If you visualize a rocket going up in the air – before it can turn down, it must slow down. Momentum always changes direction before price

Chỉ số Stochastic Chậm là một chỉ số biến động giá bao gồm hai đường (Đường %K và
Đường %D) dịch chuyển lên xuống trong biên độ từ 0 đến 100.

Đường %K line di chuyển nhanh hơn. Đường %D di chuyển chậm hơn.

Thông thường, chúng ta có giá trị mặc định theo lý thuyết như sau:

  • Stochastic trên 80: Quá mua (Overbought)
  • Stochastic dưới 20: Quá bán (Oversold)

Cách thường dùng: 

Khi Stochastic càng đi lên khỏi mức 80, thị trường càng cho thấy QUÁ MUA và ngược lại.

Bạn cũng có thể xác định tín hiệu MUA BÁN khi hai đường %K và %D của Chỉ số
Stochastic chậm giao cắt nhau.

Chỉ số Wiliams %R

Có 3 điểm chính bạn cân nhớ về chỉ báo này:

  1. Chỉ số Williams %R là một chỉ báo phân tích kĩ thuật biến động giá.
  2. Chỉ số này tương tự như chỉ số Sức mạnh Tương đối RSI.
  3. Chỉ số này bao gồm một đường đơn dịch chuyển lên xuống trong biên độ 0 và 100.

Bất cứ lúc nào đường Williams %R mà nằm trên 80 hoặc dưới 20 thì giá cổ phiếu đều được
xem là biến động thái quá (“over-extended”).

Khối lượng

Đây là một trong những chỉ báo xuất hiện sớm nhất và phổ biến nhất, thường được vẽ bằng

  • Biểu đồ hình cột có màu xanh biểu thị khối lượng giá lên,
  • Còn màu đỏ biểu thị khối lượng giá xuống, đi kèm với một đường trung bình giá.

Khối lượng cho biết có bao nhiêu cổ phiếu được giao dịch KHỚP LỆNH trong một khoảng thời gian nhất định.

Có rất nhiều nhà đầu tư cho rằng khối lượng là nơi các nhà đầu tư tổ chức (institutional investors) để lại dấu chân của mình trên thị trường.

Trong thị trường con Bò tót – Uptrend thì:

Khi khối lượng giao dịch và đường trung bình khối lượng đang đi lên, ngày càng có nhiều nhà đầu tư đang quan tâm đến và ”gom” cổ phiếu.

  • Một cú tăng đột biến của khối lượng giao dịch làm tăng xác suất biến động giá.
  • Các sự kiện và tin tức thường xuất hiện khi khối lượng có thể tăng.
  • Các xu hướng mạnh sẽ chuyển động đồng pha với khối lượng giao dịch tăng dần.

Một cú tăng đột biến của khối lượng giao dịch làm tăng xác suất biến động giá. Các sự kiện và tin tức thường xuất hiện khi khối lượng có thể tăng.

Bạn không nên ra quyết định mua bán dựa trên một chỉ số khối lượng và cần kết hợp thêm nhiều công cụ khác. Cách sử dụng phù hợp cho chỉ số Khối lượng và nó giúp xác nhận cổ phiếu, thị trường chung,… đã thực sự vào trend hay chưa.

Mức Hỗ trợ và kháng cự

Thấu hiểu và ứng dụng các khái niệm về Mức Hỗ trợ (Support level) và Mức Kháng cự (Resistance level) là điều rất quan trọng trong việc xây dựng một chiến lược đầu tư kỷ luật và có nguyên tắc.

Giá chứng khoán thường xuyên biến động phản ánh sự thay đổi liên tục của cung cầu chứng khoán. T

hông qua việc xác định các mức giá mà ở đó có sự thay đổi lớn về cung cầu không những giúp xác định mức giá mua vào mà cả mức giá mà sau đó chúng ta có thể bán ra.

Các mức giá này có thể được tạo ro bởi thị trường một cách ngẫu nhiên, tuy nhiên chúng đều phản ánh quan điểm chủ quan của các thành phần tham gia giao dịch trên thị trường.

Mức hỗ trợ

Mức hỗ trợ hay còn gọi là “đáy”.

Đây là mức giá mà ở đó nhu cầu về cổ phiếu được xem là đủ mạnh để giữ giá chứng khoán không bị giảm sâu hơn nữa.

Theo cách suy luận này thì khi mà mức giá giảm gần đến Mức hỗ trợ, thì chứng khoán được coi là rẻ và nhu cầu mua của nhà đầu tư sẽ tăng mạnh và nhu cầu bán giảm đi, ngăn giá chứng khoán giảm xuống dưới mức giá này.

Mức Hỗ trợ không luôn luôn cố định và khi giá giảm sâu hơn mức hỗ trợ (thủng đáy) báo cho ta tín hiệu rằng nhóm nhà đầu tư “bears: con gấu” đã thắng nhóm nhà đầu tư “bulls” -con bò tót” trên thị trường.

Khi giá giảm xuống dưới mức hỗ trợ, hay còn gọi là thủng đáy: nhà đầu tư sẵn sàng bán nhiều hơn và thiếu những yếu tố thúc đẩy nhà đầu tư mua vào.

Khi đáy thủng, và hình thành mức giá thấp hơn (new low) cho biết nhà đầu tư đã giảm kỳ vọng và thậm chí muốn bán ra với mức giá thấp hơn. Hơn nữa, người mua không thể bị “ép” phải mua cho đến khi giá giảm tiếp dưới mức hỗ trợ mới.

Một khi mức hỗ trợ bị thủng, một mức hỗ trợ mới sẽ được thiết lập với mức giá thấp hơn.

Mức Kháng cự

Ngược lại với mức hỗ trợ sẽ là mức kháng cự.

Mức Kháng cự là mức giá mà ở đó lực lượng bán ra được xem là đủ mạnh so với lực lượng mua vào làm giá chứng khoán không tăng cao hơn được nữa. Theo cách suy luận này khi giá tăng lên gần mức kháng cự, bên muốn bán tăng ý định bán ra và bên muốn mua giảm ý định mua vào.

Khi giá tiệm cận với mức kháng cự, thì cung về cổ phiếu sẽ mạnh hơn cầu. Do đó giá sẽ ít có khả năng tăng thêm hơn nữa (trên mức kháng cự).

Ichimoku Kinko Hyo – Một chỉ báo toàn diện

Ichimoku Kinko Hyo là gì ?

Ichimoku Kinko Hyo thường được gọi là “Ichimoku”, Mây Ichi…

Đây không đơn thuần chỉ là một chỉ báo kỹ thuật mà còn là một phương pháp phân tích kỹ thuật

Phương pháp này được xây dựng dựa trên biểu đồ nến để cải thiện độ chính xác của dự báo về biến động giá.

Ichimoku Kinko Hyo được phát triển vào cuối những năm 1930 bởi Satoru Hosoda. Sau gần 40 năm nghiên cứu và xây dựng, ông đã xuất bản nó vào năm 1968.

Ý nghĩa :

Đầu tiên hãy nói về ý nghĩa của cái tên Ichimoku Kinko Hyo, theo tiếng Nhật (Kanji):

  • Ichimoku có nghĩa là Trong nháy mắt hay Một cái nhìn thoáng qua
  • Kinko là Cân bằng
  • Hyo là Biểu đồ.

Vì vậy chúng ta có thể hiểu ý nghĩa tổng thể của cái tên này là Sự cân bằng của biểu đồ trong nháy mắt hoặc Một cái nhìn thoáng qua về sự cân bằng của biểu đồ.

Hosoda đã tạo ra chỉ báo phân tích kĩ thuật Ichimoku là một công cụ toàn tập có thể hoạt động như một hệ thống giao dịch độc lập hiệu quả nhất

Ichimoku Cloud, hay chỉ báo đám mây Ichimoku Kinko Hyo, được tạo thành từ 5 đường khác nhau trên một biểu đồ.

5 đường này giúp xác định vị trí của vùng hỗ trợ và kháng cự.

Chúng giúp trader biết thị trường đang theo xu hướng hay đang rơi vào thế tích lũy (consolidation).

Dưới đây là 5 yếu tố cấu thành nên Ichimoku:

  • Tenkan-sen – Được tính bằng (giá đỉnh cao nhất + giá đáy thấp nhất)/2 của 9 kỳ trước;
  • Kijun-sen – Được tính bằng (giá đỉnh cao nhất + giá đáy thấp nhất)/2 của 22 kỳ trước;
  • Senkou span A – Được tính bằng ( Tenkan – sen + Kijun – sen )/2 dịch lên 26 kỳ vào tương lai;
  • Senkou span B – Được tính bằng (giá đỉnh + giáđáy)/2 của 52 kỳ trước, sau đó dịch về tương lai 26 kỳ;
  • Chikou span – giá đóng cửa hiện tại, được vẽ lùi về sau 26 kỳ.
  • Komo – đám mây chiếm không gian giữa Senkou span A và Senkou Span B.

Mặc dù tất cả yếu tố này đều nằm trên cùng một biểu đồ trông khá rắc rối, nhưng thực chất mây ichimoku vẫn hướng tới sự đơn giản.

Bạn không cần lo về việc tính toán cụ thể vì tất cả các nền tảng thay đã tự động làm điều đó. Quan trọng là phải hiểu mỗi đường thể hiện điều gì và chúng ta sẽ làm điều đó trong các phần tiếp theo.

Fibonacci: Một chỉ số hàng đầu

Tổng quan

Dãy Fibonacci là dãy vô hạn các số tự nhiên bắt đầu bằng hai phần tử 0 và 1 hoặc 1 và 1, các phần tử sau đó được thiết lập theo quy tắc mỗi phần tử luôn bằng tổng hai phần tử trước nó. Công thức của dãy Fibonacci là:

Các phép tổng hợp Fibonacci này có số series là 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55, 89, 144…và đến vô tận. Điều rất thú vị là là các con số này có mối quan hệ bất biến với nhau.

Sau khi giá cổ phiếu duy trì chuyển động bền vững theo một hướng nhất định (tăng hoặc giảm), giá cổ phiếu có thể điều chỉnh trở lại trước khi bắt đầu di chuyển tiếp.

Chỉ số Fibonacci được dùng để dự đoán các mức giá hỗ trợ và các mức giá tương lai dựa trên khoảng cách mà giá đã dịch chuyển và các bước sóng của giá.

Áp dụng trong phân tích kỹ thuật

Con số Fibonacci thông dụng nhất trong phân tích kỹ thuật chứng khoán là con số 61,8% (thường được làm tròn 62%), 38% và 50%.

Điều này có nghĩa rằng khi xu hướng tăng giá hoặc giảm giá chứng khoán được xem là mạnh, mức truy hồi tối giá thiểu thông thường khoảng 38% và nó có thể lên tới 62%.

Nếu sử dụng các phần mềm giao dịch bạn sẽ thấy Fibonacci có tất cả 10 loại gồm : Fibonacci thoái lui, Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng, Fibonacci kháng cự dạng quạt, Fibonacci vùng thời gian …

Về cơ bản, tất cả các đều kha khá giống nhau, cho nên bạn cũng không cần phải biết hết 10 dạng kể trên, thay vào đó chỉ tập trung tìm hiểu 2 loại Fibonacci là:

  • Fibonacci thoái lui và
  • Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng.

Fibonacci thoái lui

Fibonacci Thoái lui được xác định dựa trên đường xu hướng giữa một điểm Đáy và
một điểm Đỉnh.

  • Nếu xu hướng là đi lên thì đường Truy hồi Giá Fibonacci sẽ giảm dần từ 100% đến 0%
  • Nếu xu hướng giảm, đường Truy hồi Giá Fibonacci sẽ tăng dần từ 0% lên 100%.
  • Đường thẳng nằm ngang được vẽ theo ba mức Fibonacci là 38%, 50% và 62%.
  • Khi mức giá truy hồi, mức hỗ trợ và mức kháng cự thường tiềm cận hoặc gần với mức
    Fibonacci Retracement.

Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng – Fibonacci Extension

Nếu Fibonacci Retracemen tìm được điểm vào lệnh và cắt lỗ thì Fibonacci Extension lại hỗ trợ tìm ra điểm chốt lời tối ưu nhất.

Nhiều nhà giao dịch đã tìm cách kết hợp cả 2 loại chỉ báo phân tích kĩ thuật này lại với nhau để tối ưu hóa lợi nhuận giao dịch. Chính vì lẽ đó, hãy cùng mình tìm hiểu cách sử dụng Fibonacci Extension nhé.

Sau khi đã vào lệnh với Fibonacci Retracement, các bạn sẽ xác định được 3 điểm:

  1. Điểm thấp nhất,
  2. Điểm cao nhất và,
  3. Điểm đảo chiều (điểm kết thúc đợt điều chỉnh).
  • Xu hướng tăng

Kéo con trỏ từ điểm thấp nhất (1) đến điểm cao nhất (2) rồi thả ra, sau đó bấm đúp chuột vào đoạn thẳng nối điểm (1) và (2), sau đó kéo điểm (3) đến vị trí của điểm đảo chiều.

Các tỷ lệ của Fibonacci Extension trong xu hướng tăng bao gồm 0.0 – 0.236 – 0. 382 – 0.5 – 0.618 – 0.764 – 1.0 – 1.236 – 1.618 – 2.618…. theo thứ tự từ dưới lên.

Trong đó,

  • Tỷ lệ từ 0.618 – 1.618 là các mức chốt lời tiềm năng.
  • Các mức dưới 0.618 thường không được sử dụng phổ biến do tỷ lệ Reward:Risk thấp,
  • Ngược lại, các mức trên 1.618 thường rất khó xảy ra, trừ khi thị trường đang trong xu hướng tăng hoặc giảm dài hạn.

Nếu chỉ sử dụng Fibonacci Extension để lựa chọn được điểm chốt lời tốt thì rất khó.

Thay vào đó, còn rất nhiều chỉ báo phân tích kĩ thuật khác cũng được sử dụng để tìm kiểm điểm đảo chiều, khi kết hợp với Fibonacci Extension , các bạn sẽ chọn ra được đâu là mức chốt lời tốt nhất ở từng tình huống cụ thể.

Chỉ số sức mạnh giá RS

Boss cuối sẽ không làm bạn phải thất vọng

Một trong những khó khăn nhất trong quá trình đầu tư chứng khoán là tìm kiếm cổ phiếu tăng giá mạnh nhất.

Nghiên cứu về External Relative Strength (Sức mạnh giá) sẽ giúp bạn “gỡ rối” khó khăn trên. Sức mạnh giá là một chỉ số phân tích kỹ thuật giúp nhà đầu tư sàng lọc ra các cổ phiếu “mạnh mẽ” về giao dịch trên thị trường so với các cổ phiếu khác.

Có những cổ phiếu tăng gấp 2, 3 lần nhưng cũng có cổ phiếu chỉ tăng có 10 – 20%, việc tìm đúng các cổ phiếu dẫn đầu trong hơn 300 mã chứng khoán đang giao dịch trở nên dễ dàng hơn nhờ chỉ số Sức mạnh giá.

Một vài ”review” của các huyền thoại về chỉ báo RS:

  • Minervini – phù thủy chứng khoán Tôi yêu cầu các cổ phiếu phải thể hiện “sức mạnh giá tương đối” mạnh mẽ với hệ số alpha cao và độ lệch chuẩn thấp trước khi mua.
  • Ritchie II: Theo tôi thì những cơ hội tốt nhất thường trông đáng sợ nhất. Đó là những cổ phiếu đã có một nhịp tăng giá nhanh và mạnh, nên trông có vẻ đắt đỏ. Sức mạnh giá tương đối (RS) là một cách hay để tìm các loại cổ phiếu này. Chỉ báo RS càng cao thì càng tốt.
  • Zanger: Đối với tôi, hành động giá là tất cả. Hãy cho tôi biết những cổ phiếu tăng giá mạnh, và tôi sẽ chỉ cho bạn cổ phiếu nào tôi muốn sở hữu.

Phương pháp tính

Chỉ số sức mạnh giá được tính dựa trên % thay đổi giá của tất cả cổ phiếu trên thị trường trong một khoảng thời gian. Sau đó được lượng hóa về điểm số từ 1 đến 99 điểm.

Chúng ta có thể hiểu nôm na như sau :

Trên thị trường có 1000 mã cổ phiếu chúng ta bắt đầu tính % thay đổi giá trong 1 năm. Rồi sắp xếp lại tự cao đến thấp và bắt đầu chấm điểm từ thấp đến cao. Như vậy ở mức điểm 99 chúng ta có 10 mã và mã này nằm trong nhóm 1% cổ phiếu tăng mạnh nhất thị trường trong 1 năm.

Tương tự như phân tích giá thì phân tích chỉ báo kĩ thuật RS cũng cần phân tích xu hướng để xác định khi nào một cổ phiếu không còn dẫn dắt thị trường.

Các chiến lược cụ thể:

  • Nhận diện được thị trường giá xuống (điều chỉnh ) dựa trên chỉ số RS
  • Lựa chọn ra danh mục cổ phiếu có tiềm năng hoặc đang dẫn đầu
  • Thị trường chứng khoán được chia thành nhiều ngành. Các nhà đầu tư có thể  dễ dàng xác định các ngành đang dẫn “sóng”.

Một khi các ngành dẫn sóng đã được xác định, các nhà đầu tư có thể tìm các cổ phiếu hàng đầu.

Giống như các chỉ báo phân tích kĩ thuật khác, Relative Strength nên sử dụng phối hợp chung với các công cụ phân tích kỹ thuật khác để gia tăng sự hiệu quả.

Kết luận

Phải thừa nhận đối với đa số nhà đầu tư cá nhân không có nhiều am hiểu về tài chính, thì phân tích kỹ thuật luôn là lựa chọn được nhiều người ưa thích bởi những chỉ báo hết sức trực quan và dễ áp dụng.

Tuy nhiên nếu như chỉ phụ thuộc hoàn toàn bởi các mẫu hình giá hay chỉ báo sẵn có, nhà đầu tư cũng sẽ dễ mắc phải những cái bẫy đồ thị của nhà tạo lập hay chỉ đơn giản là họ không biết rằng nội tại của cổ phiếu có vấn đề cho dù các mẫu hình giá đang đẹp đến nhường nào.